Fringe

Fringe

Vietnamese Altyazısını İndir

Sezon 1

Sürüm bilgisi

Fringe S01E16 HDTV XviD-NoTV [Subteam GVN]
Şunun yorumuyla NlZ

Etiketler

HDTV
hdtv
XviD
HD
Yayınlandı: 2009-08-28
İndirmeler: 21
İşitme Engelliler: Yes

Vietnamese altyazı önizlemesi

İlk 200 satır.

"Và chú gấu đi ngang qua con cáo."

"Cáo nói..."

"Gấu, gấu, dừng lại đi."

"Có 1 con quái vật ở đằng trước."

Rồi rồi, đến giờ đi ngủ rồi.

Không, không,là quyển cuối cùng mờ.

Oh, mẹ đã nghĩ quyển cuối cùng...

...đã là quyển cuối cùng rồi.

Bọn chị sắp xong rồi.

Hai bác cháu hợp với nhau ghê ta, và đây thì không thích thế.

Alô.

Này, Peter đây.

Chào.Có chuyện gì à?

Gì là gì?

Có gì không ổn à?

Không, sao thế, có chuyện gì với cô à?

Uh, chả có gì.

Tôi tưởng có vụ gì khẩn cấp chứ.

Không, chả có vụ gì khẩn cấp cả.

Sao nào?

Không có gì, thực ra tôi muốn gọi cho Rachel.

Cô ấy có đó chứ?

Uh.

Thực ra có hơi khờ.

Tôi có thể gọi lại sao nếu mấy người...

...đang làm dở chuyện gì đó.

Không, không, nó ở ngay đây này.

Uh, Rach, của em này.

Peter đây.

Oh.

Chào.

Uh, anh còn nhớ hay anh đã quên thế?

Anh nghiêm túc đấy chứ?

Oh, cái gì thế?

Bác Liv, chúng ta tiếp tục được ko?

Ko,em...

Uh.

i>Em ko biết cái đó.

Được rồi,chờ chút nha.

Chờ em chút.

À ... ừ, "Nhưng tôi không thấy bất kỳ con quái vật nào cả"...

... gấu nói.

"Rồi nó tiếp tục bước đi".

"Bởi vì nó không tin là có con quái vật ở phía trước."

Bác Liv?

Sao con?

Quái vật không có thật, đúng không?

Không có, cháu yêu.

Chúng không có thật.

Camera giờ đen xì rồi.

Đi nào. Chúng ta phải đi thôi.

Tớ bảo rồi,sao phải xoắn. Chuông báo động đã bị vô hiệu hóa rồi.

Có thể còn 1 hệ thống dự phòng.

Không đâu.

Tớ đã kiểm tra mọi chốt an ninh.

Sao cậu không làm nốt cái này đi?

Tớ muốn xem cái gì đằng sau cánh cửa.

Đi nào, Jonathan.

Chúng ta phải rời khỏi đây thôi.

Chờ chút đã.

Dừng tay lại!

Ông phải bị bắt vì những gì đã làm.

Bọn tôi sẽ thả chúng đi. Tất cả bọn chúng.

Những con thú này xứng đáng nhận được thứ tốt hơn.

Nếu là ông ông có thích...

... bị nhốt trong chuồng và bị tra tấn không?

Thật xấu hổ cho những gì ông đã làm.

Đó là những tạo vật sống và ông giết chúng.

Ông là đồ sát nhân.

Nói với tôi là cậu chưa mở cánh cửa đó.

Rồi, ông đoán đúng đấy.

Ra ngay. Mau! Tất cả các người rời khỏi đây mau!

Ông phải bị bắt.

Thí nghiệm trên động vật là 1 tội ác.

Ai đó bắt cô ta câm miệng đi!

Chạy nào! Chạy nào!

Nhanh nào. Chạy mau! Đi!

Chạy chạy. Nhanh nào.

Jonathan!

Chạy đi. Nhanh, chạy!

Đó là cái quái gì thế?

Thứ đó, cái thứ đã tóm lấy cậu ấy.

- Tớ đang điên đây. - Chúng ta phải rời khỏi đây.

Chúng ta làm gì đây?

Gọi cảnh sát nhé?

Chúng ta không thể bỏ Jonathan, chúng ta phải quay lại.

Không, không, không.

Trời ơi, thật điên rồ, điên rồ quá đi.

Cái gì thế?

Tớ không biết! Tớ không thấy!

Chris?

Cái gì vậy?

Các bạn đang theo dõi bộ phim Fringe do NIZ | Pacific | hoanglong | Zwee (Subteam GVN) thực hiện. Chúc các bạn xem phim vui vẻ.

Một kem, một đường.

Cám ơn Peter.

Peter, không!

Walter, phải biết chia sẻ chứ.

Cái đó không phải để ăn. Con phá hư nó rồi

Trứng rán mà.

Không phải trứng rán!

Úi giời... Ugh!

Walter, tại sao lại có 1 cái tai trong món trứng rán?

Đó là 1 thí nghiệm.

Một vườn ươm giàu protein.

Nó đang lớn lên.

Lớn lên? Tuyệt thật đấy.

Không, không tuyệt chút nào. Con vừa phá hỏng nó rồi.

Và con có thể chết nếu ăn nó.

- Alô? - Thật sao?

- Được rồi. - Ông biết đấy...

...có thể trong tương lai...

...ông nên làm cho tôi 1 việc bằng cách...

...đặt 1 cái cảnh báo để tôi không nhầm lẫn giữa mấy thứ đồ chơi độc hại của ông...

...với bữa sáng.

Có thể con nên tự làm lấy bữa sáng cho mình...

...và không được câu trộm của ta.

Bố già ơi, việc đó khó đấy.

Có nhớ hôm qua không, khi tôi gần như đã rửa cái mặt mình...

...trong 1 chậu đầy axit?

Hoặc là 3 ngày trước...

...khi ông treo Gene lên cái tấm thu năng lượng mặt trời...

...và tôi tí thì bị điện giật chết.

Đây là 1 phòng thí nghiệm.

Con mới là 1 người phải cẩn thận.

Ta tin rằng con còn nhìn cả 2 bên khi băng qua đường.

Ừ, nhưng chuyện sẽ khác nếu tôi không thế...

Khi đó tôi sẽ là thằng bị cán dẹp lép.

Ông, Walter, ông sống trong 1 cộng đồng...

...cùng nhiều người khác.

Này!

- Cái gì?! - Cái gì?!

Là Olivia.

Cảnh sát địa phương đã tìm thấy 1 chiếc couple vài giờ trước.

Có 3 xác chết bên trong: 2 nam, 1 nữ.

Lý do dẫn đến cái chết?

Hình như là bị tấn công bởi 1 con thú...

...nhưng người của Coroner chưa bao giờ thấy thứ gì như thế.

Bất cứ cái gì đã làm chuyện này...

...đều ko phải là 1 loại động vật quen thuộc ở đây.

À,cho dù nơi nó sống là đâu...

...thì tôi chả muốn sống ở đó.

Oh, thú vị đây.

Người khác thì gọi là tởm đấy.

Bất cứ thứ gì làm chuyện này hẳn phải có những móng vuốt cực lớn...

...giống như là của 1 con gấu...

...hoặc 1 con mèo to.

Cứ như là có 1 lưỡi giáo gắn trên tay, hình chữ V.

To quá cỡ so với những loài vật ấy.

Hình dáng lại gần như 1 con đại bàng.

Tất nhiên là to, to hơn nhiều.

Này, chúng ta đang tìm 1 con chim to.

Đừng có nhảm thế chứ.

Có lẽ là 1 con thằn lằn ngón cánh.

Bên bằng chứng có chứng minh thư của họ ko?

Um, không.

Anh nghĩ họ không có mang theo thứ gì đâu.

Có lẽ đây là lý do.

Đó là súng mở khóa hiệu Brockhage.

Dùng khá đấy.

Có hơi cồng kềnh so với tiêu chuẩn của tôi nhưng...

Trông như đám trẻ này đã lén lấy xe đi chơi.

Mmm, thứ này ngon vật.

Ông lấy nó ở đâu thế?

Trong xe, còn nguyên chưa ai ăn.

Có chuyện gì với ông thế?

Oh, tha lỗi cho con trai ta.

Cả ngày hôm nay nó đã không bình thường rồi.

Tôi chỉ cho là... "Không được ăn tang vật"...

...mà không nói gì cả.

Đâu có ăn thua gì trong trường hợp này.

Ta đảm bảo với con đấy.

4 phần nước.

3 cái xác.

Có 4 người trong nhóm này.

Chúng ta thiếu 1 cái xác.

Ta đã tìm kiếm trong rừng chưa?

Chúng ta có cử 1 đơn vị chó nghiệp vụ lùng sục trong khu vực.

Không bới lên thêm được bất kỳ cái xác nào.

Ừm, có thể 1 trong số họ đã bỏ chạy và vẫn còn sống.

Nếu như vậy,họ có thể trả lời được nhiều câu hỏi đây.

Tôi sẽ đi kiểm tra tại bệnh viện địa phương...

...xem liệu có phòng cấp cứu nào...

... có trường hợp bị thú tấn công hay không.

Mấy thứ vớ vẩn này đến từ Junkie Genie's.

Đó là 1 chỗ đồ ăn nhanh của M.I.T.

Đồ ăn như kít.

Nhưng được cái rẻ và mở trễ.

Thế nên lúc nào cũng kín sinh viên.

Tôi nghĩ cậu đã giả mạo bằng cấp của mình từ MIT rồi chứ.

Đúng đấy, Peter...

Tại sao lại dính dáng đến mấy thứ...

...mà con chỉ có thể bịa ra chứ?

Tôi có ở đó vài đêm.

Có lẽ chúng ta nên thông qua cơ sở dữ liệu của sinh viên...

...và xem liệu có thể nhận dạng được bất kỳ nạn nhân nào không.

- Chào. - Chào.

Tôi biết Chris Hawkins sống ở đây.

Olivia Dunham, FBI.

À,ờ, Chris không có nhà.

Tôi biết...

More Vietnamese subtitles for Fringe

Yorumlar

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left