200 dòng đầu tiên.
"Phá địa ngục" là nghi thức tang lễ truyền thống trong Đạo Giáo, tượng trưng thầy tụng kinh xông vào địa ngục, tung kiếm lửa phá bỏ gạch ngói, dẫn đường đưa vong linh đang bị xét xử xông qua ngọn lửa, cho người quá cố được siêu thoát.
Cho đến ngày nay, "Phá địa ngục" đã trở thành nghi thức tang lễ chính thống, và "Phá địa ngục" cũng được liệt vào di sản văn hóa phi vật chất của Hong Kong.
HUỲNH TỬ HOA
HỨA QUÁN VĂN
VỆ THI NHÃ
CHÂU BÁCH KHANG CHU GIA DI
TẦN BỐI KIM YẾN LINH VĨ LỆ SA LƯƠNG DUNG ĐÌNH BẠCH CHỈ CHUNG TUYẾT DOANH
Đạo diễn : TRẦN MẠO HIỀN
【PHÁ ĐỊA NGỤC】
疫後本港經濟遭受嚴重打擊 Sau đại dịch, nền kinh tế Hồng Kông bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
飲食業、旅遊業、婚嫁行業 Ngành ẩm thực, ngành du lịch, ngành dịch vụ cưới hỏi.
更加是首當其衝 Lại càng bị tác động mạnh nhất.
多間餐飲品牌、婚嫁公司 Nhiều thương hiệu ẩm thực, công ty dịch vụ cưới hỏi.
在疫情重創下紛紛結業 Đều lần lượt đóng cửa do ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh.
經濟學家陳榮亮預期本港經濟活動 Nhà kinh tế học Trần Vinh Lượng dự đoán hoạt động kinh tế của Hồng Kông.
亦難以短期內回復正常 Cũng khó trở lại bình thường trong thời gian ngắn.
明叔 你好 Chào chú Minh.
明叔? Chú Minh ?
是的,請坐 Tôi đây, mời ngồi.
你就是美玉的老公? Cậu là ông xã của Mỹ Ngọc ?
男朋友 Là bạn trai.
還沒結婚嗎? Vẫn chưa kết hôn sao ?
你叫我道生吧 Chú cứ gọi là Đạo Sanh đi.
美玉跟我說過了 Mỹ Ngọc đã có nói với tôi.
你本來是當婚禮策劃師的吧 Cậu vốn đang làm nghề tổ chức hôn lễ ?
既然現在賺不了生人的錢 Nếu không còn kiếm tiền từ người sống được nữa.
那就來發死人財吧 Thì đến kiếm tiền từ người chết vậy.
跟您學習 Theo chú học hỏi mà.
我們這個行業的工作很簡單 Công việc của ngành nghề tụi này rất đơn giản.
都是一些簡單瑣碎的工作 Đều là những công việc vặc vãnh thôi.
只要有心跳 Chỉ cần tim có đập.
有呼吸的,都可以做得來 Có hơi thở, đều có thể làm được.
新入行的人有什麼需要留意? Người mới vào nghề có gì cần phải lưu ý không ?
父母還健在嗎? Cha mẹ vẫn còn ổn chứ ?
去世很久了,有心 Qua đời lâu rồi, cảm ơn chú quan tâm.
那就行了 Vậy thì ổn rồi.
被人用髒話罵的時候,也不用太介懷了 Lỡ có bị người ta chửi thề, cũng không bỏ bụng mà.
明白 Hiểu.
明白就好了 Hiểu là được rồi.
來,走吧 Nào, đi thôi.
去哪裡? Đi đâu vậy ?
開工啊! Vào việc !
結帳,謝謝 Tính tiền, cảm ơn.
不是給你的 Đâu phải là cho cậu.
分給家屬吧 Chia cho gia quyến người ta đi.
每位派多少? Mỗi vị bao nhiêu cây ?
三枝 3 cây.
各位 Các vị.
向先人拜三下 Lạy người quá cố 3 lạy nhé.
然後跟先人說「起來吧」 Sau đó bảo người quá cố "thức dậy đi".
「阿公起來吧」「阿爸起來吧」 "Ông ngoại thức dậy đi". "Ông ngoại thức dậy đi".
先人的遺物都在這裡了 Di vật của người quá cố đều ở đây.
謝謝師傅 Cảm ơn thầy.
請過目 Xin kiểm tra lại.
家屬請回避 Xin gia quyến tránh ra.
相大吉大利,百無禁忌 Đại kiết đại lợi, bách vô cấm kỵ.
那股屍體的氣味確實令人很難受 Cái mùi của thi thể quả thật là rất khó chịu.
不過你慢慢就會習慣 Nhưng dần dần cậu sẽ quen thôi.
不會 Không, không sao.
這個世界最令人難受的 Cái làm mọi người khó chịu nhất trên thế giới này.
是「窮」 Là "nghèo".
香港殯儀 Tang lễ tại Hong Kong.
是一文一武的組合 Là sự kết hợp của nhất văn nhất võ.
「文」指的是殯儀經紀 "Văn" nghĩa là môi giới tang lễ.
即是我們 Tức là tụi mình.
「武」就是指喃嘸師傅 "Võ" nghĩa là sư thầy tụng kinh.
我的搭檔叫Hello文 Người hợp tác với tôi tên là Văn Hallo.
在紅磡這裡,是公認最好的喃嘸師傅 Ông ấy là thầy tụng kinh giỏi nhất tại khu vực Hồng Khám này.
你之後會有機會見到他 Sau này cậu sẽ có cơ hội gặp ông ấy.
Hello文? Văn Hallo ?
從他的名字就知道 Nghe cái tên là đã biết rằng.
他應該很好相處的 Ông ấy là người rất dễ gần gũi.
「您好」! Hallo.
這名字是行家們給他取的 Cái tên này do người trong ngành nể mặt đặt nên cho ông ấy đấy.
你跟他相處久了,自然就會明白了 Quen lâu rồi thì tự sẽ hiểu.
這是給你的 Đây là của cậu.
不用了 Không cần đâu.
我也沒做什麼 Cháu đâu đã có làm gì.
拿去吧 Lấy đi.
多謝 Cảm ơn.
世侄 Cháu trai à.
我侄女說你為人可靠 Cháu gái tôi bảo rằng cậu là người thật thà.
我才會答應把長生店交給你打理 Tôi mới hứa giao tiệm này lại cho cậu.
你不用給我轉讓費了 Phí chuyển nhượng thì tôi sẽ không lấy.
總之,每月的租金 Làm gì thì làm, tiền thuê nhà mỗi tháng.
你付給我 Cậu giao cho tôi.
如果你接到生意 Nếu cậu có nhận được mối làm ăn.
就跟文哥平分利潤 Lợi nhuận chia đôi với anh Văn.
但你要記住 Nhưng cậu phải nhớ nhé.
要對得起客戶 Không được làm phật lòng khách.
對得起夥計們,知道嗎?Không làm phật lòng nhân viên, hiểu không ?
知道 Hiểu rồi.
喝茶吧 Uống trà đi.
乾杯! Cheer !
文哥,喝茶! Anh Văn, mời uống trà !
聽著 Nghe này.
我們當喃嘸師傅的 gười làm thầy tụng kinh tụi mình.
說句好聽的 Nói để nghe cho hay.
就是「吃十方飯」 Thì là "ăn cơm thập phương".
說句難聽的 Nếu nói cho khó nghe.
就是「發死人財」! Thì là "kiếm tiền từ người chết".
想要得到別人尊重 Nếu muốn được người ta kính trọng.
就必須先尊重自己! Trước tiên phải biết kính trong người ta !
對嗎?對! -Phải vậy không ? -Phải.
對不對?知道 -Đúng không ? -Dạ hiểu.
對嗎?對 -Đúng không ? -Đúng.
對不對?知道 -Đúng không hả ? -Dạ hiểu.
為什麼大發雷霆了? Chuyện gì mà nóng dữ vậy ?
明叔 Chào chú Minh.
喝茶吧 Uống trà đi.
謝謝 Cảm ơn.
發生什麼事了? Xảy ra chuyện gì vậy ?
臭小子不長進,別提了 Thằng khốn nạn chẳng nên thân, đừng nhắc mữa.
去抽煙吧 Đi ra ngoài hút thuốc.
明叔,你們慢慢聊 Cứ thong thả trò chuyện nhé chú Minh.
對了 Đúng rồi.
你點算一下 Anh đếm lại đi.
行了 Được rồi.
昨天那小子怎樣? Cái thằng nhóc hôm qua sao rồi ?
年紀不輕了 Cũng đâu có trẻ tuổi.
不過他有一個優點 Nhưng mà nó có cái ưu điểm.
就是缺錢 Là thiếu tiền.
別讓我猜中 Đừng có bảo tôi cứ đoán đúng .
我覺得他幹不了多久 Tôi cảm thấy nó không làm được bao lâu đâu.
麻煩你收斂一下臭脾氣 Anh làm ơn dẹp bớt cái tính nóng nảy đi.
好歹人家也是你的搭檔 Dẫu sao nó cũng là người bạn đồng hành với anh mà.
千萬別用「搭檔」這個詞 Đừng có dùng cái từ "bạn đồng hànhi".
我這輩子只有你一個搭檔 Trong đời tôi chỉ có mình anh là bạn đồng hành.
那就當你幫他一把可以吧? Vậy thì anh giúp nâng đỡ nó dùm có được không vậy ?
別擺老油條的架子好嗎?\Đừng có suốt ngày dỡ cái mặt ông già cổ hủ.ấy hoài.
我八十多歲了 Tôi hơn 80 tuổi rồi.
不是老油條是什麼? Không phải ông già cổ hủ thì là cái gì ?
你告訴我 Anh nói tôi biết đi, là cái gì ?
好了 Thôi đi mà.
喝茶吧,老油條 Uống trà đi ông già cổ hủ.
老油條… Ông già cổ hủ.
我告訴你 Tao cho mày biết.
你到了溫哥華 Mày mà đến Vancouver.
不冷死才怪 Không bị lạnh chết tao thua mày.
真的,沒跟你開玩笑 Thật đấy, chẳng có đùa đâu.
(財務公司催款短訊)
(欠款通知)
喂? Hallo.
你在哪兒? Anh đang ở đâu ?
我到隧道了,有點堵車 Anh vừa đến đường ngầm, hơi bị kẹt xe.
很快到家了 Sắp đến nhà rồi.
你偷了人家的帛金嗎? Anh chôm tiền phúng điếu của người ta hả ?
這是工資 Tiền công đấy.
只是半天而已 Nữa ngày.
魏先生 Thưa ông Ngụy.
錢的確是重要的 Tiền là quan trọng thật.
但你不一定要勉強自己 Nhưng anh cũng không cần phải làm càn như vậy.
其實婚禮和喪禮差不了多少 Thật ra hôn lễ với tang lễ cũng chẳng khác gì nhiều.
婚禮和葬禮 Tổ chức hôn lễ và tang lễ à.
辦婚禮是替「新人」服務 Hôn lễ là phục vụ cho Tân nhân.
辦喪禮就是替「先人」服務 Tang lễ là phục vụ cho Tiên nhân.
辦婚禮收的是「禮金」 Đám cưới thì nhận tiền hôn lễ.
辦喪禮收的是「帛金」 Đám tang thì nhận tiền tang lễ.
不過是一字之差而已 Chỉ khác nhau có 1 chữ mà.
切蛋糕跟破地獄不一樣了吧? Cắt bánh bông lang với phá địa ngục không như nhau mà.
一樣都需要用刀 Thì cũng cần phải dùng tới con dao.
婚禮和喪禮都是一場表演 Dầu gì cũng đều là vở diễn cả mà.
以前辦婚禮是場表演 Trước đây tổ chức hôn lễ là vở diễn.
現場辦喪禮也是場表演 Trước đây tổ chức tang lễ cũng là vở diễn.
這個放哪裡? Cái này để chỗ nào ?
Suey
是 Vâng.
把這扔了,都快要化掉了 Đem bỏ cái này, sắp chảy hết rồi.
知道 Vâng.
老大,不如把這幾塊棺材板也扔掉吧 Đại ca, hay là mấy cái ván quan tài này cũng bỏ luôn nhé.
很殘舊了 Cũ nát hết rồi.
這些棺材板有百多年歷史 Mấy cái ván quan tài này có lịch sử hơn trăm năm.
把你扔掉四遍,也不能扔掉它們 Có vứt bỏ cô 4 lần, cũng không được bỏ nó đi.
鎮店之寶啊! Bựu bối trấn tiệm đó !
知道 老大 Đại ca.
這張籐椅還要嗎? Cái ghế mây này có để lại không ?
這麼殘舊 Cái này cũ nát như vậy.
說不定很邪門 Không biết có ma ám hay không nữa.
Yman!
是 Vâng.
先把這張椅子扔了 Mang bỏ cái này trước đi.
知道,沒問題 Vâng, không vấn đề.
Suey
是 Vâng.
這個殘局 Cái này là ván cờ chưa đi hết.
可能是Hello文哥沒下完的 Có lẽ là của anh Văn Hallo chưa chơi xong.
快拍下來 好的 Mau chụp ảnh lại.
把「車」移上,不然就用「炮」 Lên con xe này, hoặc là xuống con pháo.
無論如何都是死路一條 Kiểu nào cũng đều thua cả.
Hello!文哥! Đây nhất định là anh Văn Hallo rồi.
你好! Chào anh.
你說什麼? Cậu nói gì mà Hallo ?
你不懂中文嗎?Không biết tiếng Hoa à ?
不好意思! Xin lỗi.
文哥 Chào anh Văn.
明叔安排我來做你的Partner Chú Minh thu xếp em đến làm Partner với anh.
不對 Không phải.
是搭檔 Là cộng sự.
我叫道生 Em tên là Đạo Sanh.
這位一定是斌哥吧? Vị này chắc chắn là anh Bân rồi.
No comments yet. Be the first to leave one.