Greenland 2: Migration

Greenland 2: Migration

Vietnamese 자막 다운로드

릴리스 정보

Greenland 2 Migration 2026 2160p UHD BluRay REMUX DV HDR10+ MULTi[Ben The Men] vn&eng
다음의 해설 陳宥銜

태그

bluray
게시일: 2026-05-06
다운로드: 151
청각 장애인용: No
FPS: 29.97

Vietnamese 자막 미리보기

처음 178줄입니다.

Không dẽ để vượt qua một số chuyện. It's not easy to move past certain things.

Tôi không biết liệu có ai làm được không. I don't know how anyone ever could.

Đặc biệt là chuyện này... Especially this.

75% thế giới, có lẽ nhiều hơn. Seventyfive percent of the world, maybe more.

Chúng tôi vẫn chưa biết chính xác. We still don't know.

Mất hết rồi. Gone.

5 năm kể từ ngày va chạm, Five years since impact,

nhưng Clarke vẫn chưa buông tha chúng tôi. but Clarke wasn't done with us yet.

Những mảnh vỡ kẹt trong quỹ đạo, Fragments stuck in our orbit,

liên tục bắn phá không báo trước. pelting us without warning.

Chúng tôi đã cố gắng tái thiết, We tried rebuilding,

nhưng thế giới vẫn chưa sẵn sàng. but the world wasn't ready.

Ép chúng tôi phải quay lại bên trong. Forcing us back inside.

Phóng xạ ảnh hưởng khác nhau ở mỗi nơi. Radiation hit differently everywhere.

Hầu hết đều cháy rụi. Most places burned out.

Một số nơi, vì lý do nào đó mà chúng tôi không hiểu, vẫn xanh tươi. Others, for reasons we don't understand, stayed green.

Sự sống, đang tìm cách vươn mình giữa ô nhiễm. Life, finding a way through the contamination.

Hầm trú ẩn vẫn trụ vững. Our bunker's holding on.

Chúng tôi đang làm tốt nhất có thể. We're doing the best we can.

Sống dưới lòng đất chẳng dễ dàng gì. It's not easy living underground.

Nhưng chúng tôi tìm thấy niềm vui khi có thể. But we find joy when we can.

Cùng nhau. Together.

CUỘC DI TẢN Migration

Kiểm tra mic. Một, hai. Một, hai. Microphone check. One, two. One, two.

Nghe rõ lắm, John. Loud and clear, John.

Ông biết sáng nay tôi thức dậy và nghĩ về cái gì không? You know what I woke up thinking about today?

Nói nghe xem nào. Let's hear it.

Bánh quy nướng sốt thịt. Biscuits and gravy.

Nghe tuyệt đấy. That'd be nice.

Tôi sẵn sàng đổi cả cánh tả trái để có một tách cà phê ra hồn. I'd trade my left arm for a decent cup of coffee.

Quán Peckman làm món đó ngon nhất. Peckman's Diner made the best.

Ngay đối diện Công viên Piedmont. Across the street from Piedmont Park.

Đi bộ qua đó xem mấy buổi hòa nhạc mùa hè. Walk over for one of those summer concerts.

Bầu trời xanh, bãi cỏ, dòng người. Blue sky, grass, people.

Bia. Beer.

Nghe như thiên đường vậy. Sounds like paradise.

Đúng là thế thật. Oh, it was.

Chúa ơi. Một vết nứt nữa lại mở ra rồi. Jesus. Another fissure's opened up.

Lại thêm dung nham à? More lava?

Ù, và chúng đang lớn dần lên. Yeah, and they're getting bigger.

Được rồi, có vẻ như chúng ta có xuồng cứu sinh. Okay, looks like we've got a few lifeboats.

Và một con tàu ma nữa. And another ghost ship.

Tàu khu trục. A destroyer.

Ngon. Hôm nay may mắn nhi? Nice. Feelin' lucky today?

Lúc nào chẳng thể. Tôi sẽ bắt đầu với mấy cái xuống, Always. I'm starting with the lifeboats,

xem có gì ở đó. see what's there.

Chúc may mắn. Good luck out there.

Đang tiến về phía tàu khu trục. Heading to the destroyer.

Có một cơn bão áp suất đang hình thành ngoài khơi, We're seeing a pressure storm building off the coast,

nhưng có vẻ anh vẫn còn chút thời gian. but it looks like you've got a little time.

Tôi sẽ không nán lại lâu đâu. I won't hang around.

Trúng mánh rồi. Jackpot.

Đang tiến vào buồng lái. Entering the bridge.

Tôi tìm thấy thứ khác nữa. Oh, I've found something else.

Cái gì thế, John? What is it, John?

Thủy thủ đoàn. The crew.

Chết tiệt. Shit.

Đẹp thật. Oh, how beautiful.

John... John...

John, nghe tôi nói không? John, nghe tôi không? John, can you hear me? John, can you hear me?

Cơn bão đó vừa đổi hướng lao thẳng về phía anh. That storm just took a turn right for you.

Tốt hơn là anh nên biến khỏi đó ngay và quay về đây! You'd better get outta there now and get back here!

Đang về đây. On my way.

Đang rời tàu. Tôi còn bao nhiêu thời gian? Exiting ship now. How much time do I have?

Hết rồi. Nó ngay trên đầu anh. None. It's right on top of you.

Coi nào... Come on.

Tôi vẫn đang chạy trước, nhưng nó đuổi sát nút rồi. I'm staying ahead of it, but it's gaining.

Chết tiệt, căn cứ... Nó đang lao đến rất nhanh! Shit, base... This one's coming in fast!

John! John, anh đang ở đâu? John! John, where are you?

Tôi đang chạy hết tốc lực! I'm moving as fast as I can!

Mở đường hầm phía Đông ra! Open the east tunnel!

Mở cửa ra! Open the door!

Mở cửa ra! Mở cửa! Open the door! Get it open!

Bão đến quá gần rồi! Chúng ta phải đóng cửa chống nổ, John! The storm is too close! We have to close the blast doors, John!

Tôi kịp mà! I can make it!

Đóng, đóng, đóng lại! Close, close, close!

Đi, đi, đi, đi, đi! John, anh vào chưa? Go, go, go, go, go! John, are you in?

Bucharest, Romania. Bucharest, Romania.

Thành phố đã bị phá hủy bởi các trận động đất. The city has been destroyed by the earthquakes.

Chúng tôi bị mắc kẹt dưới... We're trapped under...

Mumbai, Ấn Độ. Mumbai, India.

Nước mặn vẫn đang dâng lên nhanh chóng. Salt water is still rising fast.

FEMA đã lên kế hoạch cho hai năm. FEMA planned for two years.

Chúng ta đã kéo dài nguồn lực lên tới 5 năm rồi. We've stretched our resources to five.

Vậy về cơ bản chúng ta đang cạn kiệt nhiên liệu? So we're basically running on fumes?

Đúng vậy. Chúng ta đang tiến gần đến giới hạn. Yes. We are getting too close.

Hy vọng trong một năm nữa chúng ta có thể ra ngoài trồng trọt. Hopefully in a year we're outside planting.

Chúng tôi đã đo được mức giảm Well, we have measured a 4% reduction

4% coulomb/kg trong 3 tháng qua. in coulomb per kilogram in the last three months.

Vẫn chưa thể dự đoán khi nào mức độ sẽ an toàn trở lại, nhưng... We still can't predict when it'll be safe levels again, but...

- Nhưng nó đang cải thiện, đúng không? - Đúng vậy. But it's improving, yeah? Yes.

Mặc dù chủ yếu là ở ngoài khơi. Though that's mostly off the coast.

Vâng. Hy vọng gió cuối cùng sẽ thổi bay phóng xạ đi. Yeah. Hopefully the winds will eventually clear out the radiation.

Không, đó không phải cách nó hoạt động. No, that's not exactly how it works.

Việc tiếp xúc phóng xạ liên tục, Continuous radiation exposure,

ngay cả ở mức thấp như vậy vẫn dẫn đến tử vong. even at those low levels still leads to fatality.

Chúng ta nên thảo luận về các kế hoạch dự phòng. We should discuss our contingency plans.

Được rồi... Okay, yeah. Um...

Canada, và phần lớn Hoa Kỳ, đã đi tong. Canada, and much of the US, gone.

Iceland, biến mất. Iceland, gone.

Tây Âu thì sao? Western Europe?

Có báo cáo về ít cơn bão hơn ở đó, đúng không? There are reports of fewer storms there, right?

- Phải. - Nhưng không khí có an toàn không? Yes. But is the air safe?

An toàn hơn ở đây. Safer than here.

Chẳng phải chúng ta vừa nói chết từ từ thì vẫn là chết sao? Didn't we just say that dying slowly is still dying?

Tôi nói đúng chứ, Tiến sĩ Amina? I mean, am I right, Dr. Amina?

- Bên đó cũng y hệt vậy thôi phải không? - Đúng. Isn't it the same over there? Yes.

Tiến sĩ Amina, Hố Thiên Thạch có tin gì không? Dr. Amina, what's the latest on the crater?

À, các đồng nghiệp của tôi ở các trạm khác cũng có cùng giả thuyết. Well, my colleagues at other stations have theorized the same thing.

Tôi cũng đã chạy các tính toán của riêng mình. And I've run my own calculations.

Chúng tôi chưa thể giải thích đầy đủ, We can't fully explain it,

nhưng có vẻ kích thước và hình dạng của các vách Hố Thiên Thạch but it seems the size and shape of the crater walls

ngăn cản các cơn bão phóng xạ hình thành. prevent the radioactive storms from forming.

Điều này kết hợp với độ sâu của nó là những yếu tố biến nó thành một vùng an toàn. This combined with its depth are what's making it such a safe zone.

Chúng tôi tin đó là thứ ngăn không khí ô nhiễm xâm nhập. We believe it's what's keeping the polluted air from getting in.

Nhưng, Tiến sĩ Amina, dù cho nó có thật, But, Dr. Amina, even if it was real,

thì nó nằm ở miền Nam nước Pháp. it's in Southern France.

Chúng ta đến đó bằng cách nào? How exactly are we gonna get there?

Đã có báo cáo về giao tranh, There have been reports of fighting,

quân nổi dậy, nội chiến. insurgency, civil war.

Châu Âu đang hỗn loạn. Europe is in chaos.

Làm ơn bám sát thực tế đi. Please, let's... let's stick to reality.

Cư dân chú ý, đây là lời nhắc hàng ngày Attention residents, this is your daily reminder

về việc báo cáo bất kỳ lỗi lọc khí nào... to report any malfunctioning air filtration...

Vui lòng phân phối cẩn thận và chỉ... Please ration carefully and only...

Nhiều người ở đây nói rằng đây là trạng thái bình thường mới. There's people here who say it's the new normal.

Chúng ta đã trải qua... Well, we're going on...

5 năm rồi nhỉ? five years now? Mmhmm.

Nên cũng chẳng mới mẻ gì nữa. So it isn't all that new.

Và chắc chắn là không bình thường chút nào. And it definitely ain't normal.

Anh biết đấy, không phải ngẫu nhiên mà số lượng chuyên gia trị liệu được chọn You know, it's no accident there were twice as many therapists selected

lại nhiều gấp đôi số bác sĩ phẫu thuật. as there were surgeons.

Mọi người đang đối mặt với một lượng chấn thương tâm lý khủng khiếp. People are dealing with an incredible amount of trauma.

Tại sao mọi người cứ giả vờ như họ không bị sao cả? Why does everybody pretend like they're not, huh?

- Anh có không? - Giả vờ à? Do you? Pretend?

Đôi khi. Mmhmm.

Có lẽ anh nên dừng lại. Maybe you should stop.

Có lẽ ông nên giới thiệu một bác sĩ trị liệu giỏi Well, maybe you can recommend a good therapist

người có thể giúp tôi việc đó. that can help me with that.

Bác sĩ của tôi khá giỏi. Mine's pretty good.

Vậy... So, uh...

Allison, Nathan, họ thế nào? Allison, Nathan, how are they?

Họ vẫn ổn. Tôi nghĩ vậy, hy vọng thế. They're getting by. I think, I hope.

Sự cởi mở rất quan trọng... Openness is important. Uh...

À, họ khá cởi mở với tôi. Well, they're pretty open with me.

Ý tôi là chiều ngược lại cơ. I meant the other way around.

Có vẻ dạo này mấy vụ này xảy ra nhiều hơn. Seems like there's been more of those lately.

Các mảng kiến tạo đang dịch chuyển trở lại. The tectonic plates are shifting again.

Nó đang kích hoạt rất nhiều hoạt động ở khu vực này. It's triggering a lot of activity in this region.

Căn cứ này đã sống sót qua Clarke. This bunker survived Clarke.

Nó sẽ sống sót qua các cơn dư chấn. It'll survive tremors.

Còn một việc nữa chúng ta nên thảo luận. There's one more thing we should discuss.

Tín hiệu cầu cứu chúng ta nhận được từ bên ngoài. The distress signal we received from outside.

Chúng ta không thể nuôi thêm 50 miếng ăn nữa. We cannot afford to feed 50 more mouths.

Chúng ta còn chẳng nuôi nổi 5 người. We can't afford five.

Tôi biết, nhưng những người này đang sống trong hang động và hầm mỏ. I know, but these people are living in caves and mine shafts.

Phải, và chúng ta không biết liệu họ có mang mầm bệnh Yes, and we don't know if they're bringing disease

hay họ đã hấp thụ bao nhiêu phóng xạ. or how much radiation they've absorbed.

Được thôi. Cứ mặc kệ cho họ chết. Okay. We just let them die.

Chúng ta nói với họ, chúng ta hiện không ở vị thế We tell them we are not currently in a position

để hỗ trợ. to be of assistance.

- Được chứ? - Không. Yeah? No.

Chúng ta sẽ bỏ phiếu như mọi việc khác. We put it to a vote like everything else.

Ai đồng ý cử đội cứu hộ đi? Motion to send out a rescue party?

Tôi tán thành. I second.

Tướng quân... General...

Kết quả bỏ phiếu đã rõ. The vote stands.

Chúng ta sẽ cử xe Snowcat đi vào ngày mai. We'll send out the Snowcat tomorrow.

Và khi chúng ta nhìn lên bầu trời phương Bắc, And as we look at the northern sky,

đây là chòm sao nào? which constellation is this?

- Song Tử à? - Không. Không phải Song Tử. Gemini? No. No, not Gemini.

Nathan? Nathan?

Dạ, là chòm Tiên Hậu. Oh, um, it's Cassiopeia.

Em có thể nhận ra nhờ hình chữ W của nó. You can tell by its Wshape.

Tại sao chúng ta phải học nhiều về các vì sao thế ạ? Why do we have to learn so much about the stars?

Có lẽ chúng ta nên chú ý Well, maybe we should have paid

đến chúng nhiều hơn một chút trong quá khứ. a little more attention to them in the past.

Clarke không phải là một ngôi sao, nó là một sao chổi. Clarke wasn't a star, it was a comet.

댓글

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left