American Made

American Made

Vietnamese 字幕をダウンロード

リリース情報

American Made 2017 1080p BluRay
解説: trilinh
Sub từ fcine.net. Sync time, sync timecode, fix các lỗi cho chuẩn hơn.

タグ

BluRay
1080
公開日: 2017-12-16
ダウンロード: 74
聴覚障害者向け: No

Vietnamese字幕のプレビュー

最初の200行です。

Đúng 3 năm trước,

tôi đã hứa trở thành một vị Tổng thống

biết cảm nhận nỗi đau và chia sẻ giấc mơ với các bạn.

Tôi muốn nói tới một mối đe dọa cơ bản đối với nền dân chủ Hoa Kỳ.

XIN LỖI KHÔNG CÓ XĂNG CHO TỚI MÙNG MỘT.

Lần đầu tiên trong lịch sử quốc gia, một bộ phận đa số người dân tin rằng

5 năm tiếp theo

sẽ tồi tệ hơn 5 năm vừa qua.

Dựa trên một câu chuyện có thật.

Bực thật.

Chào các bạn.

Xin lỗi vì chuyến bay chậm trễ.

Số thứ tự cất cánh của ta là 11.

Chúng tôi sẽ cố gắng bay bù thời gian khi ở trên không.

Lúc nào bay qua Texas thì đánh thức tôi nhé.

TWA NĂM 1978

LÁI TỰ ĐỘNG

TẮT.

Phi hành đoàn muốn có lời xin lỗi.

Chúng ta vừa bay qua vùng thời tiết xấu.

Cám ơn tất cả vì đã chọn bay cùng Hãng TWA.

Chào mừng đến Baton Rouge.

Lựa chọn hàng đầu dành cho mọi người,

đặc biệt là những ai yêu thích lịch sử, nằm ở Louisiana...

Chào Luce.

Em ở đằng này.

Cám ơn đã bay cùng Hãng TWA.

Chào mừng tới Vancouver.

Chào mừng tới Bakersfield.

Chào mừng tới Denver.

Hy vọng tối nay họ cho chúng ta ở Holiday Inn.

Đám con gái phục vụ đồ uống ở đó nuột lắm.

Trông thấy dân mặc đồng phục tụi mình là sẵn sàng tụt váy ngay.

Cái vụ hạ cánh ở Detroit đó.

Trời ạ. Hôm đấy gió to kinh khủng.

Một ở Kentucky.

Cảm ơn nhé, Bobby.

Này! Cho Chivas đá nhé.

Barry.

Gì thế?

Barry Seal?

Đúng rồi.

Anh chuyên giao và nhận hàng tại đây vào thứ Năm hàng tuần.

Những người Cuba lưu vong.

Họ trả tiền cho phi công dân dụng để buôn lậu hàng hóa từ quê hương

thông qua cửa khẩu Canada. Vancouver, Montreal.

Đúng không?

Xin lỗi, tôi không hiểu anh đang nói chuyện gì?

- Không à? - Không.

Anh đang buôn lậu xì gà.

Hồ sơ của anh thú vị đấy, Barry.

Hồ sơ ư?

Khởi đầu rất hoành tráng.

Đứng đầu lớp tại Đội Tuần tra Hàng không dân dụng.

Rồi trở thành phi công trẻ nhất trong lịch sử Hãng TWA.

Anh có tương lai thật xán lạn.

Có chuyện gì ở đây vậy?

Cách mạng sắp nổ ra rồi, Barry.

Ở vùng Trung Mỹ, ngay lúc này.

Chúng tôi đang cấu trúc những quốc gia ở dưới đó, Barry.

Chúng tôi đang dựng lên những quốc gia đấy.

Đó là khả năng không thể sánh bằng của nước Mỹ.

Và chúng tôi có thể sử dụng những người như anh.

Chết tiệt.

Anh là CIA.

Shh...

Ghê thật.

Trời ạ! Trông cô nàng kìa.

Chà, họ... ừ, họ bảo cô nàng bay rất tít.

Phải. Phải.

- Đó là máy bay hai động cơ nhanh nhất thế giới. - Ừ.

Trời ạ!

Trông cô nàng đúng dáng bay 480km/h.

CIA sở hữu thứ này à?

Không, không. Hội Tư vấn Hàng không Độc lập (IAC).

- IAC. - Phải.

Mà tổ chức đó là sao? Họ gọi là gì cơ?

Đấy là tổ chức phông bạt à? Hay là...

- Không, không, không. Họ thật giống như IBM thôi. - Uh-huh.

Anh cứ làm cho công ty... nhưng ngoài giờ, anh phục vụ chúng tôi.

Được.

- Để chụp ảnh? - Mmm.

Chúng tôi gọi đây là thu thập thông tin.

Uh-huh.

Ở đâu? Nga à?

À...

phía Nam biên giới, phía Bắc đường xích đạo.

Hãy gọi đó là kẻ thù của nền dân chủ.

Công việc thật sự ở đây là bí mật. Anh hiểu chứ? Do đó...

Bí mật.

Do đó, bất cứ ai phát hiện ra...

à, gia đình, bạn bè. kể cả Lucy. Là Lucy, đúng không?

Phải, đúng rồi.

Như thế sẽ gây ra rắc rối đấy.

Sao?

Toàn bộ chuyện này hợp pháp chứ?

Nếu anh phục vụ tốt, thì có.

Chỉ cần đừng để bị tóm.

Muốn bay thử một vòng không?

Kệ mẹ nó. Bay thử một vòng đi.

Tôi muốn anh bay thử một vòng với cô nàng.

Tất cả đều dành cho anh.

Đó là công việc mới. Công việc dành riêng cho anh.

Được rồi.

- Hỗ trợ hậu cần cho các sân bay. - Phải.

Ừ. Mà anh gọi nó là IAC à?

Anh thì biết làm ăn gì đâu?

Anh là phi công dân dụng của Hãng TWA.

Công việc đó nuôi sống gia đình này.

Chuyện này sẽ rất tốt cho chúng ta, em hiểu không nào?

Thế còn trợ cấp?

Chăm sóc sức khỏe?

TWA lo chuyện chăm sóc sức khỏe rất cho đáo.

Đó là...

anh chắc chắn đó không phải là vấn đề gì to tát.

Mà IAC nghĩa là gì chứ?

Hội Tư vấn Hàng không Độc lập.

Nghe tên đã thấy điêu rồi, Barry ạ.

Vậy sao?

Bảng điều khiển bay và đã kiểm tra.

Đèn tín hiệu cảnh báo và thông báo.

Đã kiểm tra.

- Đèn báo hỏng phanh. - Đã tắt.

- Bộ phận hạ cánh. - Đã hạ. Ba đèn xanh.

- Đòn bẩy phanh tốc độ. - Đã cất gọn.

- Đòn bẩy tăng tốc. - Ngắt.

- Đòn bẩy khởi động động cơ? - Ngắt.

- Các nút thay đổi tốc độ. - Bình thường.

Hệ thống báo cháy?

Đã kiểm tra.

Radar tiếp sóng trong phạm vi?

Barry? Radar tiếp sóng trong phạm vi?

Ừ. Đã kiểm tra, đã kiểm tra.

Cánh đuôi lái, cánh lái hướng?

Về không, về không.

Cửa sổ?

Đóng.

Hướng dẫn tiếp viên?

Barry?

Cậu sẽ ổn thôi, Jimmy.

Anh đi... anh đi đâu thế?

Barry! Barry, anh định đi đâu thế?

Chết tiệt! Tôi biết, tôi biết.

Đó là hành động khinh suất.

Là hành động khinh suất.

Tôi thường hành động trước khi suy nghĩ.

Có lẽ, à...

Có lẽ tôi nên đặt ra thêm một vài câu hỏi.

Dù sao, chuyện đã xảy ra từ năm 78, và...

Đó hình như là vào tháng 9? Tháng 10.

Dù thế nào, đó...

Đó cũng là ngày... tôi gia nhập CIA.

CIA, năm 1978.

MỸ.

Những ngày này, Chiến tranh Lạnh là đề tài nóng hổi nhất.

LIÊN XÔ.

Liên Xô ủng hộ quân cách mạng ở khắp vùng Trung Mỹ.

GUATEMALA.

Và CIA muốn có hình ảnh của những tổ chức khởi nghĩa đó.

HONDURAS.

Đám ảnh này thật là ấn tượng.

Ai chịu trách nhiệm thế?

Của chúng tôi.

Ê, Monty?

Sao?

Cậu đi chết đi.

EL SALVADOR.

Chết tiệt.

Cố lên nào. Cố lên nào.

Mẹ kiếp!

Lựa chọn của người dân.

Rồi, à... rồi tôi cho ông ấy xem bức này.

Ông ta bảo, "Chúa ơi, Schafer, tôi đâu có cần ảnh cận cảnh chứ".

Ý tôi là, họ cho rằng đây là những tấm ảnh do thám tuyệt đỉnh nhất từ trước tới nay.

Thế là tôi được tăng lương à?

Anh đang làm rất tốt.

Này, anh có gia đình chưa, Schafer?

Đẩy mạnh nào!

Con mẹ nó!

Vợ? Con cái?

Tôi, à...

tôi không kể cho Lucy rằng tôi không còn làm cho TWA nữa.

Anh đang phục vụ cho Tổ quốc.

Rồi cũng đến lúc tôi cần thêm tiền.

Anh sẽ sớm biết thôi.

À...

Chúng tôi, à...

Ngày mai chúng tôi sẽ cử anh đến Panama.

CIA rất vui mừng với thành quả của tôi...

THÀNH PHỐ THỦ ĐÔ PANAMA.

nên họ trao cho tôi một công việc khác.

Thu nhận hàng.

Đó, có một viên Đại tá ở Panama

tên là Noriega.

Hắn bán đứng người cộng sản cho Cục Tình báo trung ương.

Của bạn anh đây.

Nhiệm vụ của tôi chỉ là giao và nhận hàng.

Chỉ giao...

và nhận hàng.

Ngay tại Baton Rouge đây.

More Vietnamese subtitles for American Made

コメント

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left