Hamnet

Hamnet

دانلود زیرنویس Vietnamese

هماهنگ با نسخه‌های زیر

Hamnet 2025 UHD BluRay 2160p HDR10 DV HEVC TrueHD Atmos 7 1 x265-E eng&vn
ناشر 陳宥銜

برچسب‌ها

bluray
anime
transcript
resynced
manually_transcribed
official_release
fan-made
professional_translation
machine_translated
amazon_prime_video_synced
netflix_synced
disney+_synced
hulu_synced
hbo_max_synced
apple_tv+_synced
youtube_synced
crunchyroll_synced
funimation_synced
english_cc
sdh
multi-language
forced_subtitles
full_subtitles
extended_edition
uncensored_version
hardcoded
softcoded
تاریخ انتشار: 2026-03-21
تعداد دانلود: 545
مخصوص ناشنوایان: No
FPS: 29.97

پیش‌نمایش زیرنویس Vietnamese

نخستین 192 خط.

"Hamnet và Hamlet là cùng một tên, có thể thay thế cho nhau trong các văn bản ghi chép ở Stratford vào khoảng cuối thế kỷ XVI, đầu thế kỷ XVII." - Cái chết của Hamnet và sự ra đời của Hamlet

There you go. Của mày đấy.

There. You were hungry. Đấy, mày đói rồi phải không?

That's it. Đúng rồi.

Repeat. Lặp lại.

Good day, sir. Chào ngài, một ngày tốt lành.

Good day to you. Chào cô.

What brings you to Hewlands? Điều gì đưa anh đến Hewlands vậy?

I'm tutoring the boys here. Tôi đang dạy kèm cho các cậu bé ở đây.

The Latin tutor. Gia sư tiếng Latinh.

I've heard of you. Tôi có nghe danh anh.

What brought you into the garden? Điều gì đưa ông ra khu vườn?

Uh... Ừm...

It's just a question, master tutor. Chỉ là một câu hỏi thôi, thưa thầy gia sư.

Yes, I, uh... Vâng, tôi, ừm...

I suppose the air was fresh out here, and... Tôi cho là không khí ở đây trong lành, và...

uh, I saw you with your bird. Tôi thấy cô với con chim của cô.

-It's a hawk. -Ah. -Nó là một con chim ưng. - À.

May I? Tôi lại gần được không?

Don't get too close. Đừng lại quá gần.

He doesn't know you. Nó không biết anh.

Oh. Ồ.

Hello, boy. Chào cậu bé.

Ah. À.

He likes you. Nó thích anh đấy.

What is your name? Tên cô là gì?

I shan't tell you. Tôi sẽ không nói cho anh biết.

You shall. Cô sẽ nói.

I shan't. Tôi sẽ không.

-You shall. -I won't. -Cô sẽ nói. - Tôi không.

You'll tell me when we kiss. Cô sẽ nói cho tôi khi chúng ta hôn.

What are you doing? Cô đang làm gì vậy?

Agnes. Agnes.

My name is Agnes. Tên tôi là Agnes.

Where are you from? Cô từ đâu đến?

Have I said something? Tôi đã nói gì sai sao?

-Huh? -No. -Hử? - Không.

-You don't know who I am. -Wait, I wish to see... Anh không biết tôi là ai. - Khoan, tôi muốn gặp...

You can't see me again. Anh không thể gặp lại tôi nữa.

Oh. Ồ.

Where have you been? Mày đã ở đâu vậy?

I was in the field helping Bartholomew. Con đã ở ngoài đồng giúp Bartholomew.

A newborn lamb is unwell. Một con cừu sơ sinh bị ốm.

Well, I... I went to the field. Ừm, tao...tao đã ra ngoài đồng.

I did not see you there. Tao không thấy mày ở đó.

Well, I was there. Tell her, Bartholomew. Ừm, con đã ở đó. Nói với mẹ đi, Bartholomew.

She was there. Chị ấy đã ở đó.

Have you seen the new Latin tutor? Mày có gặp gia sư tiếng Latinh mới không?

The glover's son. Con trai của người thợ găng tay ấy.

The boys said he just ran out, never returned. Bọn trẻ nói hắn ta vừa chạy ra ngoài, không thấy trở lại.

He was supposed to give them lessons to pay off his father's debts. Hắn ta đáng lẽ phải dạy chúng nó để trả nợ cho cha.

I haven't seen him. Con không gặp.

Well, should've known better. Ừm, đáng lẽ phải sớm lường trước.

Like father, like son. Cha nào con nấy.

You know, I do believe you are Mày biết không? Tao thực sự tin rằng bọn mày....

The prettiest girls in the parish. là những cô gái xinh đẹp nhất khu giáo xứ.

-We are. -One day, -Đúng vậy. - Một ngày nào đó,

I shall have my wits about me for all the suitors that will come for you. Tao sẽ phải đau đầu vì tất cả những người cầu hôn sẽ đến tìm bọn mày.

Agnes is the eldest. She'll marry first. Agnes là chị cả, sẽ lấy chồng trước.

She will not if she keeps running off to the forest like a gypsy. Nó sẽ không lấy chồng nếu nó cứ chạy biệt vào rừng như một người Digan.

Where have you been? Con đã ở đâu?

We were expecting you hours ago. Mọi người đã đợi con từ nhiều giờ trước.

-I was... -Well? -Con đã... - Sao?

I was working. Con đã đang làm việc ạ.

Sit. Sit. Ngồi xuống. Ngồi đi.

Your supper's near cold. Bữa cơm tối của con gần nguội rồi.

-Uh, boys, boys! -Hey. -Stop. -Bọn trẻ ! -Này. - Dừng lại.

There's enough for all. Có đủ cho tất cả mà.

How go the lessons at Hewlands? Các buổi học ở Hewlands thế nào rồi?

Those boys are no scholars. Bọn trẻ đó chẳng phải sinh ra để học hành.

-I wonder at the notion of all that learning. -Hmm. -Mẹ chẳng thấy chuyện học hành có ích gì cả. - Hừm.

Latin for boys who will be naught but sheep farmers. Tiếng Latinh chỉ để dành cho bọn trẻ làm nghề chăn cừu.

-It is the putting on of airs. -No, no, no! -Đó chỉ là cách làm cho có vẻ vậy thôi. - Không, không, không!

-That will do! -All right, Gilbert. -Đủ rồi đấy! - Được rồi, Gilbert.

You heard your mother. There's enough for all. Các con nghe mẹ nói. Có đủ cho tất cả.

You speak ill of the boys at Hewlands. Con nói xấu mấy cậu bé ở Hewlands.

"They're no scholars." "Bọn trẻ đó chẳng phải sinh ra để học hành."

But I tell you something, Nhưng cha cho con biết,

They'll ever be more of a man than you are. Chúng sẽ mãi mãi là đàn ông hơn cả con.

They are put to honest work, unlike you. Chúng sinh ra để có công việc đàng hoàng, không như con.

Useless, tradeless, your fancy airs. Vô dụng, không nghề nghiệp, chỉ toàn vẻ ngoài hào nhoáng.

All that education, Bao nhiêu năm học hành,

not an ounce of sense. Không ra trò trống gì.

I'm tutoring those boys to pay Con đang dạy kèm mấy cậu bé đó để trả....

your debts to that family, am I not? ....món nợ gia đình đó của ba, phải vậy không?

Your immeasurable amount of debt to that family. Ba có món nợ không thể đếm nổi với gia đình đó.

-I'm not... -Stop! -Con không... - Dừng lại!

What of the rest of the family at Hewlands? Have you met them? Thế còn những người còn lại trong gia đình ở Hewlands? Con đã gặp họ chưa?

The mother only. Mới chỉ gặp bà mẹ.

-Not the eldest daughter? -No. -Không phải cô con gái lớn? - Không.

It is said the girl is the child of a forest witch. Người ta đồn cô gái ấy là con của một phù thủy trong rừng.

I've seen her, wandering the back roads alone Con đã thấy cô ta, lang thang trên những con đường vắng một mình

with a hawk on her arm. Với một con chim ưng trên tay.

A hawk at Hewlands? Một con chim ưng ở Hewlands?

Yes. Vâng.

They say she takes him to the forest with her unaccompanied. Họ nói cô ta mang nó vào rừng một mình không ai đi cùng.

Yeah, but are you certain, Eliza? Nhưng em có chắc không, Eliza?

The eldest daughter keeps a hawk, not a servant girl? Con gái lớn nuôi chim ưng, chứ không phải đầy tớ gái?

Yes. Yeah. Vâng. Vâng.

Agnes. Agnes.

Hello. Xin chào.

What are you doing here? Anh làm gì ở đây?

Brought you this. Mang cho cô cái này.

What is it? Đó là gì?

It's, uh... Đó là, ừm...

It's a new glove for your bird. Một cái găng tay mới cho con chim của cô.

I have a glove. Tôi có găng tay rồi.

Agnes. Agnes.

Agnes, wait. Agnes, đợi đã.

I know who you are. Tôi biết cô là ai rồi.

Who am I? Tôi là ai?

Well, I... I don't know you, but I've heard things... Ừm... Tôi không biết cô, nhưng tôi đã nghe đồn...

I'm the daughter of a forest witch? Tôi là con gái của một phù thủy rừng?

Yes. People say that, but I-I don't care... Phải, người ta nói vậy, nhưng tôi không quan tâm...

I am my mother's daughter. Tôi là con của mẹ tôi.

I've learnt many things from her. Tôi đã học được nhiều điều từ bà ấy.

What are you looking at? Anh đang nhìn gì vậy?

-You. -Why? -Cô. - Tại sao?

-I... -I thought you were a man of words, master tutor. -Tôi... - Tôi tưởng anh là người khéo ăn nói, thưa thầy gia sư.

Yes. Vâng.

Are you not? Không phải sao?

Speaking with people is sometimes difficult for me. Đôi khi tôi rất khó để giao tiếp với mọi người.

Well, tell me a story, then. Vậy thì, hãy kể cho tôi nghe một câu chuyện đi.

-A story? -Yes. -Một câu chuyện? - Vâng.

What story would you like? Cô muốn nghe chuyện gì?

Something that moves you. Điều gì đó khiến anh xúc động.

All right. Được thôi.

Do you know the story of Orpheus and Eurydice? Cô có biết câu chuyện về Orpheus và Eurydice không?

Orpheus is a man of music. Orpheus là một người rất giỏi về âm nhạc.

He has this exquisite voice. Chàng có giọng hát tuyệt vời.

His playing of the kithara, which is a... Khi chàng đàn chiếc đàn kithara, đó là một...

Is-is a harp-like lyre, ....là một loại đàn Lyre giống đàn hạc,

Is so divine, Nghe thần diệu đến nỗi,

Birds, the... Chim chóc,...

The beasts, e-even the stones and the trees, Muông thú, kể cả đá và cây cối,

They all moved to the rhythm of his music. Tất cả đều chuyển động theo nhịp điệu âm nhạc của chàng.

Now, Orpheus falls in love with this beautiful nymph, Eurydice. Sau đó, Orpheus yêu một nữ thần xinh đẹp tên Eurydice.

Soon after their marriage, Không lâu sau đám cưới của họ,

Eurydice's bitten by a viper Eurydice bị con rắn độc cắn.

And poison courses through her body, Và nọc độc lan khắp cơ thể nàng,

And she's killed. Rồi nàng đã chết.

And Orpheus, filled with grief, Orpheus mang nỗi đau buồn tràn đầy ,

Journeys to the underworld to take her back. Với chuyến đi xuống âm phủ để đưa nàng trở về.

He charms this three-headed dog, Cerberus. Chàng đã thuần phục con chó ba đầu Cerberus.

He beguiles Hades until finally... Chàng quyến rũ Hades, cho đến cuối cùng...

...he's allowed to take his love back with him to the world of the living but... Chàng được phép đưa người yêu của mình trở lại thế giới của người sống nhưng...

...under one condition. Với một điều kiện.

What is it? Điều kiện gì?

She must follow behind him, Nàng buộc phải đi theo sau lưng chàng.

And he must not turn around to look at her. Và chàng không được quay lại nhìn nàng.

Now, as they begin their ascent, Khi họ bắt đầu đi lên,

Orpheus can't hear her footsteps, so he listens... Orpheus không thể nghe thấy tiếng bước chân nàng, nên chàng lắng nghe...

...and listens and listens and listens. ...và lắng nghe và lắng nghe và lắng nghe.

But all he can hear is the sound of his heartbeat. Nhưng tất cả những gì chàng nghe được chỉ là tiếng tim đập của mình .

And the rest is silence. Và phần còn lại là sự im lặng.

And as he approaches the gates of the underworld... Và khi chàng đến gần cánh cổng âm phủ...

...he can't contain himself any longer. ...chàng không thể kìm nén được nữa.

He turns around to look at her, and she is... Chàng quay lại nhìn nàng, và nàng bị...

...trapped in the underworld forever. ...kẹt lại trong âm phủ mãi mãi.

Hmm. Ừm.

That was a good story. Đó là một câu chuyện hay.

Did you like it? Cô có thích không ?

Remember, mugwort, what you brought to pass, Hãy nhớ đấy, cây ngải, những điều ngươi đã mang lại,

What you readied at Regenmeld. Những điều ngươi đã sẵn sàng ở Regenmeld.

You're called Una, the most ancient plant. Ngươi được xưng là Una, loài thực vật cổ xưa nhất.

You defy three, you defy 30, Ngươi chống lại ba, ngươi chống lại ba mươi,

You defy venom, you defy air illness, Ngươi chống lại nọc độc, ngươi chống lại bệnh tật từ không khí,

You defy the horror that stalks the land. Ngươi chống lại nỗi kinh hoàng rình rập vùng đất này.

And you, waybread, plant mother, Và ngươi, cây xa tiền, mẹ của các loài cây,

You're open to the east yet mighty within. Ngươi mở ra về phía đông nhưng hùng mạnh bên trong.

Carts creeped over you, women rode over you. Xe cộ lăn qua ngươi, phụ nữ cưỡi lên ngươi.

You withstood it all, and you pushed back. Ngươi đã chịu đựng tất cả, và ngươi đã đẩy lùi tất cả.

Is it true that you know everything about a person by touching them here? Có thật là em chỉ chạm vào chỗ này là có thể biết mọi điều về một người không?

Not everything. Không phải mọi điều.

When you touched me here, what did you see? Khi em chạm vào chỗ này của anh, em thấy gì?

I saw a landscape. Em thấy một khung cảnh.

-You saw a landscape? -Mm-hmm. -Em thấy một khung cảnh? - Ừm.

Spaces, caves, cliff tops, Không gian, hang động, trên đỉnh vách núi,

Tunnels and oceans, Đường hầm và đại dương,

This deep, dark, black void, Khoảng không đen tối, sâu thẳm,

Undiscovered countries. Những miền đất chưa được khám phá.

She speaks... Nàng nói...

She speaks, she speaks. Nàng nói, nàng nói.

But, soft, Nhưng, nhẹ nhàng thôi,

What light through yonder window breaks? Thứ ánh sáng gì qua xuyên qua khung cửa sổ?

It is the east, and Juliet is the sun. Đó là phương đông, và Juliet là mặt trời.

...and kill... ...và giết chết...

...the envious moon. ...vầng trăng ghen tuông ấy.

Hello. Xin chào.

Hello. Xin chào.

I wish to be handfasted to you. Anh muốn được kết hôn theo nghi thức buộc tay với em.

No, I... I must be handfasted to you. Không, anh... anh cần phải được kết hôn theo nghi thức buộc tay với em.

More Vietnamese subtitles for Hamnet

نظرات

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left