نخستین 200 خط.
Xin lỗi, chuyến nào đi Wimbledon?
Vâng, là chuyến này.
- Cảm ơn. - Không có gì.
- Đến lượt anh đi chuyến này à? - Ừ, đến lượt tôi.
Được rồi, lịch trình của anh đây.
- Buổi tối vui vẻ. - Cảm ơn nhiều.
ĐƠN XIN ỨNG TUYỂN VỊ TRÍ GIÁM SÁT
chúng tôi rất tiếc phải thông báo với anh...
Tin buồn?
Không.
GIÁM SÁT
Phải.
Xin chúc mừng.
Ken gọi báo ốm. Anh phải đi chuyến Eastborough rồi.
Tối nay?
Tôi vừa xong ca của mình mà.
Chuyến của anh chắc chẳng có mấy người đâu.
Sáu tuần rồi anh chưa tình nguyện làm đêm.
Hay anh không đủ đàn ông?
- Tôi sẽ làm. - Giỏi lắm.
Một tối vui vẻ nhé.
Cô khỏe không?
Ổn.
Chào buổi tối, thưa quý hành khách.
Tôi là soát vé của quý vị.
Chào mừng quý vị lên chuyến tàu
3359 Alpha Trax Service đến Eastborough,
đi ngang các ga đầu mối.
Wollscot,
Edgecough,
Lamington Croff,
Witchford,
Christ Church,
Baron's Hill,
Old Mill và đến Eastborough lúc 1:48.
Xin nhắc quý vị chuẩn bị sẵn vé để kiểm tra.
Cảm ơn.
Vui lòng cho xem vé.
Cảm ơn các cô.
Vui lòng cho xem vé và vé tháng.
Vui lòng cho xem vé.
Vui lòng cho xem vé.
Để tôi lượm giúp cho.
Đừng để nó gây chuyện nhé.
Đồ hỗn láo.
Vui lòng cho xem vé.
Cái gì? Ồ, phải rồi.
Chờ chút.
Cô cứ từ từ.
Lạ thật.
Tôi đã mua vé sáng nay mà.
Hôm nay là một cơn ác mộng.
Nếu cô không có vé tháng thì phải trả đủ tiền đấy.
Cái gì?
Anh nói thật hả?
Tôi đi chuyến tàu này mỗi ngày mà.
Đó là quy định.
Cô đến ga nào?
- Eastborough. - Eastborough.
Tổng cộng 39 bảng.
Cảm ơn.
Tôi thối tiền lại cho cô.
Xin lỗi. Tốt rồi. Cảm ơn.
Vui lòng cho xem vé.
Vui lòng cho xem vé.
Cảm ơn anh.
Sao anh ta không bị kiểm tra?
KHÔNG HOẠT ĐỘNG
Quá chuẩn. Cậu ta thật là... Ừ.
Cậu còn phải nói. Thế còn...
ngày 12 thì sao?
Tớ sẽ về nhà thay đồ trước.
Hay lắm. Thế cũng được.
Vui lòng cho xem vé và vé tháng.
Ừ, chán lắm. Nhưng bữa tiệc hứa hẹn sẽ thú vị nên tớ nôn nóng lắm.
- Vui lòng cho tôi xem vé. - Ngày mai tớ kể chi tiết cho cậu.
Chắc phải có gì hay ho hơn thế chứ.
Tớ biết. Ừ.
Vui lòng cho xem vé.
Ừ, thế thì tốt rồi. Tớ cũng thích thế.
Cô vui lòng giữ yên lặng trong khoang này.
- Mấy đứa đó chẳng biết điều... - Cô ơi.
Có được chưa?
Cảm ơn.
Các anh cứ phải câu nệ vậy sao?
Thật phiền phức.
Chỉ là tay soát vé thôi.
Anh ta lầy lắm.
Vui lòng cho xem vé.
Tôi nói, vui lòng cho xem vé.
Cảm ơn.
Vui lòng cho xem vé.
Vui lòng cho xem vé.
Gà ạ?
Chào.
- Chào. - £1,85. Cảm ơn.
Tối nay cô lại làm à?
Vâng, cũng một thời gian rồi.
Cũng khó mà đổi ca khi đã quen rồi.
Tôi hiểu. Tôi cũng tương tự thôi.
Cô không định đi sao?
Tôi còn chưa quyết định.
Tôi không muốn cuộc sống của mình một lần nữa lại bị xáo trộn.
- Cũng phải. - Vâng?
Cho tôi ly cà phê hai viên đường.
Ổn định được thì tốt.
Rất tiếc về việc thăng chức của anh.
David đã nói tôi biết.
Ồ.
Tôi nghĩ anh ta nói với mọi người.
Cũng không mấy ngạc nhiên hả?
Đã phải tận thế đâu. Tôi chắc sẽ có chuyện tốt đẹp hơn xảy đến.
Thì... anh cũng nên thử lại.
Anh rất được lòng hành khách. Mọi người mến anh.
Có thể đi trạm khác thì sao?
Tôi không biết chỗ nào khác còn tuyển.
Ừ, chắc là không rồi.
Tôi sáng mai phải làm tiếp rồi, cho nên...
Ừ.
Tôi nên làm việc tiếp đây. Chúc may mắn lần sau nhé.
Tôi chỉ đang đi soát vé thôi.
Không có ý gì đâu.
Ý tôi là chuyện xin làm giám sát ấy.
Phải rồi.
Đi tiểu thôi.
Anh cứ thong thả.
Đời còn dài mà.
Tôi là tài xế.
Xin lỗi vì trục trặc.
Có thứ gì đó kẹt vào đường ray.
Xin hãy ngồi tại chỗ.
Chúng ta sẽ lên đường sớm thôi.
Cảm ơn.
- Cô không sao chứ? - Vâng, tôi ổn.
Chuyến này xóc nảy vậy?
- Xin lỗi. - Ừ.
- Cô không sao chứ? - Vâng. Nhưng bừa bộn hết rồi.
Tôi sẽ giúp cô dọn dẹp chúng.
Được rồi, để tôi làm cho. Để tôi.
Cho phép tôi.
Cảm ơn.
Không có gì.
Của anh à?
Vâng.
Cũng của tôi.
Cảm ơn.
Có lẽ chúng ta nên...
xem mấy người khác sao rồi.
Sao? Phải rồi. Hai người ổn cả chứ?
Vâng, chúng tôi xử lý được.
- Chuyện gì thế này? - Anh kệ đi mà.
Tôi không sao, nhưng đã có chuyện gì thế?
- Suýt thì mất mạng rồi! - Ông bà cứ ngồi yên đây.
Chúng tôi sẽ xử lý sớm việc này. Vui lòng ngồi yên tại chỗ.
- Đừng cố xoa dịu tôi. - Ông cứ ngồi xuống đi.
- Để tôi giúp ông nhặt lên. - Được rồi, Ged.
- Sao chúng ta bị thắng gấp vậy? - Xin cứ ngồi xuống đi.
- Tôi làm được. - Ged.
Được rồi. Anh nên lo cho cô ta đi.
- Ged. - Vui lòng ngồi xuống đi.
- Mời. - Được rồi.
- Anh làm ơn bình tĩnh đi. - Cô không sao chứ?
- Suýt nữa thì tôi mất mạng rồi. - Giờ cô ổn rồi.
Nếu thứ này bị hỏng, tôi sẽ kiện mấy người.
Tôi thành thật xin lỗi. Cô làm ơn bình tĩnh lại.
Đừng đụng vào tôi!
Cô không sao chứ?
Anh nghĩ sao?
Anh không sao chứ?
Ừ, chúng ta bị hỏng máy hay gì hả?
Vâng, tôi đang đi tìm tài xế đây.
Cứ bình tĩnh nhé.
Cậu bạn trẻ, sao thế?
- Tôi làm rơi sách rồi. - Sách của cậu hả?
Đó là sách của cậu hả?
Cái này phải không?
Ồ, cảm ơn.
Tôi đọc đến trang cuối rồi, vừa đến doạn thú vị.
Chắc cậu không sao rồi.
Cứ ở yên đó, giữ bình tĩnh. Nhé? Được rồi.
Tài xế, soát vé đây.
Xin chào?
Xin chào.
Thưa quý hành khách, chúng tôi rất xin lỗi vì sự trì hoãn.
Tôi vẫn đang chờ tin của tài xế.
Cảm ơn quý vị đã kiên nhẫn.
Coi nào, con hươu này.
Trang cuối rồi.
Chuyến xe này cấm hút thuốc, cô ơi.
Xin thôi đi.
Có muốn tôi xuống đẩy xe không?
Không thể tin nổi.
Chuyện gì vậy? Tài xế đâu rồi?
Ông ấy không trả lời qua loa.
Paddy?
Paddy.
Paddy.
Có lẽ cô nên... an ủi hành khách đi.
Sao? Họ muốn biết đang có chuyện gì.
Cứ đưa họ ít thức ăn để họ bình tĩnh lại.
No comments yet. Be the first to leave one.